Thang máng cáp chất lượng

Thảo luận trong 'Nội thất, Ngoại thất' bắt đầu bởi ThucDoan, 30/1/21.

  1. ThucDoan
    Offline

    ThucDoan Expired VIP

    Để lựa chọn thiết bị Thang - Máng lắp đặt cho hệ thống điện, mạng .. Của công trình bạn có thể tham khảo các bước sau để có thể có sự lựa chọn phù hợp nhất theo yêu cầu thiết kế công trình của https://mangcapdien.com/
    Ban đầu bạn kiểm tra yêu cầu thang máng cần mua và tham khảo về các loại máng cáp cũng như các mức giá khác nhau của từng loại để quyết định loại nào đáp ứng tốt nhất các yêu cầu cũng như đảm bảo được hiệu quả.
    Báo giá chi tiết: https://mangcapdien.com/bao-gia/bang-bao-gia-mang-cap-dien-10.html
    Các định nghĩa

    Các kích thước tính theo đơn vị mm
    OD: đường kính cáp (bao gồm lớp cách điện, chống nhiễu)
    OD1...ODn: đường kính cáp chủng loại 1...n
    ODmax: đường kính loại cáp lớn nhất
    m1...mn: số lượng cáp chủng loại 1...n
    d: khoảng cách giữa các sợi cáp
    S: % khoảng trống dự phòng (để lắp đặt thêm cáp sau này)
    TOD: tổng đường kính các sợi cáp
    TW: tổng chiều ngang cáp lắp đặt bao gồm khoảng cách giữa các sợi cáp
    TS: tổng diện tích mặt cắt ngang lắp đặt cáp bao gồm dự phòng
    F: % diện tích lắp đặt 40% ÷ 60%
    SC: diện tích mặt cắt ngang thang máng cáp cần thiết để lắp đặt cáp
    R: bán kính của co, tê, thập
    [​IMG]

    Công thức tính
    Tính tổng đường kính các sợi cáp của thang máng cáp TOD=OD1*m1+ ... +ODn*mn
    Tính tổng chiều ngang cáp lắp đặt bao gồm khoảng cách giữa các sợi cáp TW=(TOD+d*(m1+...+mn))
    Tính tổng diện tích mặt cắt ngang lắp đặt cáp bao gồm dự phòng TS=(TW*ODmax)*(1+s/100))
    Diện tích mặt cắt ngang thang máng cáp cần thiết để lắp đặt cáp SC=TS*(1+F/100)
    Chọn thang máng cáp có chiều cao khả dụng (H)> ODmax từ đó tính ra chiều ngang khả dụng (W) > SC/H
    Tính bán kính co, tê, thập R=10*ODmax
    Ví dụ
    Tính kích thước máng cáp dùng để lắp đặt cáp với khoảng cách giữa các sợi cáp d=5mm, dự phòng 20%, diện tích lắp F=50%, số lượng và chủng loại như sau:
    Cáp Cadivi CVV 240mm2 -> OD=26.6mm. Số lượng=3
    Cáp Cadivi CVV 185mm2 -> OD=23.8mm. Số lượng=1
    Cáp Cadivi CVV 95mm2 -> OD=17.9mm. Số lượng=3
    Cáp Cadivi CVV 50mm2 -> OD=13.9mm. Số lượng=4
    Cáp Cadivi CVV 16mm2 -> OD=9.6mm. Số lượng=2
    Tính TOD=26.6*3+23.8*1+17.9*3+13.9*4+9.6*2=232.1
    Tính TW=232.1+5*(3+1+3+4+2)=297.1
    Tính TS=297.1*26.6*(1+20/100)=9483
    Tính SC=9483*(1+50/100)=14225
    Với máng cáp có H=50 -> W=14225/50=284.5 -> Chọn máng cáp H=50mm, W=300mm
    Với máng cáp có H=100 -> W=14225/100=142.25 -> Chọn máng cáp H=100mm, W=150mm
    Tính R=10*26.6=266 -> Chọn bán kính co, tê, thập R=300mm
    Dựa vào vật liệu cùng lớp sơn bên ngoài để đưa ra những lựa chọn:
    – Loại máng cáp mạ kẽm nhúng nóng sử dụng được trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, vì ưu điểm này mà sản phẩm này thường được sử dụng tại các khu công nghiệp nặng hoặc nơi có môi trường khắc nghiệt.
    – Loại không mạ kẽm thường được sử dụng để đi cáp điện trong các tòa nhà, nhà kho hay xưởng dệt…
    – Loại máng cáp được làm bằng thép và vỏ ngoài bằng lớp nhựa màu đen là loại máng cáp có giá thành cao, được sử dụng trong nghành công nghiệp thực phẩm và các nghành công nghiệp hóa chất dầu.
    – Các loại thang cáp khác nhau sẽ tương ứng với kích thước (chiều cao, chiều rộng) khác nhau. Bởi kích thước của thang cáp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu tải hệ thống dây dẫn. Chính vì thế mà ngoài kích thước ra thì khối lượng và tiết diện, địa hình và môi trường lắp đặt sẽ quyết định đến độ bền
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)